Thêm 1 thông tư hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

  • 04/01/2024
  • 118

Cơ quan BHXH có trách nhiệm thực hiện xác nhận mức đóng, thời gian đóng, thời gian gián đoạn và lý do gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm 2013 về bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, sửa đổi một số điều của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH về bảo hiểm thất nghiệp như sau:

(i) Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Thông tư này hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm 2013 và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CPNghị định 61/2020/NĐ-CP.”

(ii) Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 4 như sau:

“3. Người lao động tại đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện theo quy trình tại điểm h khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP đã được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP.

4. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực hiện xác nhận mức đóng, thời gian đóng, thời gian gián đoạn và lý do gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp.”

(iii) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013 đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.

Ví dụ 4: Ông Cao Văn D được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 05 tháng, từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/5/2022. Như vậy, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định như sau:

Tháng hưởng thứ nhất là từ ngày 1-1-2022 đến hết ngày 31-1-2022;

Tháng hưởng thứ hai là từ ngày 1-2-2022 đến hết ngày 28-2-2022;

Tháng hưởng thứ ba là từ ngày 1-3-2022 đến hết ngày 31-3-2022;

Tháng hưởng thứ tư là từ ngày 1-4-2022 đến hết ngày 30-4-2022;

Tháng hưởng thứ năm là từ ngày 1-5-2022 đến hết ngày 31-5-2022.”

(iv) Sửa đổi và ban hành kèm theo các Mẫu số 01, 02, 03, 05, 06, 07, 08, 10, 12, 13, 16, 22, 23, 24, 34 và 35 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

(v) Bãi bỏ khoản 2 Điều 10 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

(vi) Bãi bỏ khoản 1 Điều 12 và đoạn “Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ học nghề cho cơ sở dạy nghề; 01 bản đến cơ sở dạy nghề để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Thông tư này” tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

(vii) Bãi bỏ Mẫu số 04, 09, 17, 18, 19, 20 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15-2-2024.

Các Mẫu giấy tờ là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

Nguồn: Nld.com.vn